Top 4 # Xem Nhiều Nhất Tiếng Anh Mua Sắm Mỹ Phẩm Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Dicvungtaugateway.com

Cập Nhật Mẫu Câu Tiếng Anh Về Mua Sắm Phổ Biến Nhất

5

(100%)

5

votes

Chắc chắn rằng việc mua sắm, shopping, trao đổi, thanh toán là điều thiết yếu nhưng vốn kiến thức ngoại ngữ bạn lại chỉ gói gọn: money, market, expensive, cheap hay có thể là: how much is it… thì như vậy là không đủ cho một lần mua sắm thành công.

How much is it?:

Giá của món đồ này bao nhiêu?

How much are they?:

Giá của chúng bao nhiêu?

Can you give me a discount or give me a another thing?:

Bạn có thể giảm giá hay tặng tôi một thứ gì đó khác được chứ?

What can I do for you?

/

Can I help you?:

Tôi có thể giúp gì cho bạn được chứ?

Please show me your jacket style this winter:

Vui lòng cho tôi xem kiểu áo khoác trong mùa đông này

I’m looking for some jeans:

Tôi đang tìm mấy cái quần jean

Any other pants?:

Có cái quần nào khác nữa không?

Can you give me some other hats?:

Bạn có thể đưa cho tôi một vài cái mũ khác được chứ?

Does it come with a guarantee?: Sản phẩm này có bảo hành không?

How much is the tax?: Thuế của sản phẩm này là bao nhiêu?

Please try it on:

Bạn mặc thử xem sao

Where’s the fitting room?:

Phòng thử đồ ở đâu?

I’d like to return this:

Tôi muốn trả lại cái này

You can think about it:

Bạn cứ xem đi rồi mới quyết định

Do you like the my hair?:

Bạn có thích mái tóc này của tôi chứ?

Do you want to buy it?:

Bạn muốn mua chứ?

The pattern is popular at present:

Hiện nay mốt này đang được ưa chuộng đấy

This is good as well as cheap:

Hàng này vừa rẻ, chất lượng lại rất tốt

Is this dress different color?:

Cái váy này có màu khác không bạn?

It’s too big for me:

Nó rất lớn đối với tôi

Can I see a smaller size?:

C

ho tôi xem cỡ nhỏ hơn được không?

Can i change another one if it’s not suitable for my friend?:

Tôi có thể đổi cái khác nếu cái này không phù hợp với bạn tôi được không?

OMG! What’s the material of this one?:

Ôi chúa ơi! Cái này được làm từ nguyên liệu gì vậy?

It’s famous brand:

Đây là nhãn hiệu nổi tiếng

It’s latest design:

Đó là thiết kế mới nhất

Please give the money to cashier:

Làm ơn thanh toán ở quầy thu ngân

Cashier is beside:

Quầy thu ngân ngay bên cạnh

How much is my money?:

Của tôi hết bao nhiêu tiền?

How would you like to pay?:

Bạn muốn thanh toán bằng gì?

Can I pay with my card?:

Tôi có thể trả bằng thẻ của tôi được chứ?

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

TẢI NGAY

2. Một số cụm từ thường gặp trong các đoạn hội thoại tiếng Anh về shopping

go/go out/be out shopping: đi mua sắm

go to the mall/a store/the shops: đi vào cửa hàng/tiệm/khu mua sắm

hit/hang out at the mall: dạo chơi ở khu mua sắm

try on shoes/ clothes: thử giày/ quần áo

go on a spending spree: mua sắm thỏa thích

serve customers: phục vụ khách hàng

buy something online or purchase something online: mua/thanh toán cho thứ gì trên mạng

ask for a refund: đòi tiền hoàn lại 

compare prices: so sánh giá cả

be on special offer: được khuyến mãi đặc biệt

serve customers: phục vụ khách hàng

shopping cart: xe đẩy mua hàng

cash register: máy đếm tiền

Tiếng Anh về mua sắm

1. Đoạn hội thoại thứ nhất:

Andre: What can I do for you?Tôi có thể giúp gì cho bà?

Bill: A pair of shoes for my daughterTôi muốn mua 1 đôi giày cho con gái tôi

Andre: What colour do you want?Bà muốn màu gì?

Bill: Do you like the blue shoes, Christee?Con có thích giày màu xanh không Christee?

Christee: I don’t like blue. I want pink shoesCon không thích màu xanh. Con muốn giày màu hồng

Bill: Can we see a pair of pink shoes, please?Có thể cho chúng tôi xem đôi giày màu hồng được không?

Andre: Yes. What size?Vâng. Cỡ nào ạ?

Bill: Size 225Cỡ 225

Andre: Here you are. Try these on, pleaseĐây ạ. Xin hãy thử đôi giày xem

Bill: How are they, dear?Có vừa không con gái?

Christee: They are just all right, MomChúng vừa khít mẹ ạ

Bill: We’ll take them. Here’s the moneyChúng tôi sẽ lấy đôi này. Gửi cô tiền

Andre: Thank youCám ơn bà

2. Đoạn hội thoại thứ hai:

Lulia: Good afternoon. What can I do for you?Xin chào. Tôi có thể giúp gì cho chị không?

Jolie: I’d like to buy a shirtTôi muốn mua chiếc áo sơ mi

Lulia: What size, please?Chị mặc cỡ nào?

Jolie: Size SCỡ S

Lulia: Here’s one in your sizeCỡ đó đây thưa chị

Jolie: May I try it on?Tôi có thể mặc thử chứ?

Lulia: Of course. The fitting room is over thereTất nhiên. Phòng thử đồ ở đằng kia ạ

Đoạn hội thoại tiếng Anh về shopping

4. Từ vựng tiếng Anh về mua sắm thông dụng nhất

Wallet: ví tiền

Purse: ví tiền phụ nữ

Bill: hóa đơn

Receipt: giấy biên nhận

Refund: hoàn lại tiền

Credit card: thẻ tín dụng

Cash: tiền mặt

Coin: tiền xu

Cashier: nhân viên thu ngân

Price: giá

Queue: hàng/ xếp hàng

Brand: thương hiệu

Shop assistant: nhân viên bán hàng

Manager: quản lý cửa hàng

Sample: mẫu, hàng dùng thử

Catchphrase: câu khẩu hiệu, câu slogan

Department: gian hàng, khu bày bán

Leaflet: tờ rơi

Cash register: máy đếm tiền mặt

Checkout: quầy thu tiền

Loyalty card: thẻ thành viên thân thiết

Member card: thẻ thành viên

Change: tiền trả lại

Return: trả lại hàng

Bid: sự trả giá

Bargain: việc mặc cả

Cheque: tấm séc

Coupon: phiếu giảm giá

Comments

Mỹ Phẩm Trong Tiếng Tiếng Anh

Dùng mỹ phẩm chống nắng khi bạn tiếp xúc với ánh nắng mặt trời .

Use sunscreen when you ‘re in the sun .

EVBNews

Năm 2001, bà được chọn là bộ mặt mới của hãng mỹ phẩm L’Oréal Paris.

In 2001, she was chosen as the new face of L’Oréal Paris.

WikiMatrix

Công nghiệp mỹ phẩm Italy cũng đóng vai trò quan trọng trong thị trường mỹ phẩm châu Âu.

The Italian cosmetic industry is also an important player in the European cosmetic market.

WikiMatrix

Cùng năm đó, T-ara được chọn làm người mẫu cho nhãn hiệu mỹ phẩm Tony Moly.

WikiMatrix

Sau đó, họ quyết định thành lập một công ty mỹ phẩm.

On arrival, they established a building firm.

WikiMatrix

Viết hai cuốn sách về mỹ phẩm.

He has written two books on American politics.

WikiMatrix

Margo, bà hoàng mỹ phẩm…

Margo, the cosmetics queen…

OpenSubtitles2018.v3

Lauryl glucoside là một chất hoạt động bề mặt được sử dụng trong mỹ phẩm.

Lauryl glucoside is a surfactant used in cosmetics.

WikiMatrix

Mỹ phẩm vào thời Kinh Thánh

The Use of Cosmetics in Bible Times

jw2019

Sự thật về mỹ phẩm của bạn

The truth about your makeup

EVBNews

Despite the increased use of cosmetics, it was still associated with prostitution.

WikiMatrix

Thật vậy, kohl được dùng như bút kẻ mắt và mỹ phẩm.

Indeed, kohl was used an eyeliner and cosmetic.

WikiMatrix

This event was sponsored and promoted by the cosmetics brand Innisfree.

WikiMatrix

Việc mua Maybelline đã cho phép L’Oréal tiếp cận thị trường mỹ phẩm giá thành rẻ.

Acquiring Maybelline gave L’Oréal access to mass markets in cosmetics.

WikiMatrix

Toàn bộ cơ sở sản xuất mỹ phẩm đã được chuyển từ Chicago đến Memphis trong một tuần.

The entire cosmetic production facility was moved from Chicago to Memphis over one week-end.

WikiMatrix

Còn tôi thì bán mỹ phẩm để trang trải chi phí cho hai anh em.

I, in turn, support the two of us financially by selling cosmetics.

jw2019

Năm 1954, bà đi đến Buenos Aires nơi bà học về mỹ phẩm, làm đẹp và làm tóc.

In 1954 she traveled to Buenos Aires where she studied cosmetics, beauty, and hairdressing.

WikiMatrix

Công ty này đã được công ty mỹ phẩm L’Oréal của Pháp sở hữu từ năm 2006.

The company had been owned by the French cosmetics company L’Oréal between 2006 and 2017.

WikiMatrix

Để có việc làm bán thời gian, chúng tôi đi bán mỹ phẩm.

For part-time work, we sold cosmetics.

jw2019

Tất cả những điều này chứng tỏ phụ nữ thời xưa chuộng mỹ phẩm đến mức nào.

All of this testifies to the extent of the use of cosmetics by women of that time.

jw2019

Montmorillonit cũng đã từng được sử dụng trong hóa mỹ phẩm.

Montmorillonite has also been used in cosmetics.

WikiMatrix

Đến năm 1914 ông đã hoàn thiện sản phẩm mỹ phẩm đầu tiên của mình.

By 1914 he had perfected his first cosmetic product.

WikiMatrix

Năm 1956, công ty thành lập Albion, nhà sản xuất mỹ phẩm cao cấp.

In 1956 the company established Albion, a manufacturer of premium cosmetics.

WikiMatrix

Cô ấy là nhà sáng lập của Body Shop, một ông hoàng về mỹ phẩm tự nhiên.

She is the founder of Body Shop, the natural cosmetics king.

QED

Ngoài việc dùng làm thức ăn, dầu ôliu còn được dùng làm mỹ phẩm và dầu thắp đèn.

Besides being used as a food item, olive oil also served as a cosmetic and as fuel for lamps.

jw2019

Từ Điển Tiếng Anh Chuyên Ngành Mỹ Phẩm

Một phụ nữ nếu có một vẻ ngoài xinh tươi cùng với những nét đẹp ở nơi tâm hồn thì thật hoàn hảo. Chị em cần biết cách làm đẹp cho bản thân mình để bù đắp bằng vẻ đẹp bề ngoài vì nó có thể phản ánh được diện mạo của mình khi bạn xuất hiện trước đám đông.

Làm đẹp bằng mỹ phẩm không khó nhưng đa phần các sản phẩm mỹ phầm đều sử dụng hướng dẫn bằng tiếng Anh, nếu bạn không rành tiếng Anh dễ gây hiểu lầm về công dụng và cách sử dụng của mỹ phẩm.

Skin care tips: tổng hợp các kinh nghiệm về chăm sóc da.

Oil skin: da nhờn.

Normal skin: da thường.

Dry skin: da khô.

Combination: da hỗ hợp.

Sữa tẩy trang :cleasing milk.

Dung dịch săn da: skin lotion.

Kem làm ẩm: moisturizing cream.

Kem chống nắng: UV protective cream.

Kem lót sáng da: make up base.

Kem nền: liquid foundation.

Phấn má: blusher.

Son môi: lipstick.

Bóng môi: lip gloss.

Viền môi: lip liner.

Cushion: Phấn nước.

Phấn tạo bóng mắt: eyeshadow.

Chì vẽ mày: eyebrow pencil.

Mắt nước: eyeliner.

Chì vẽ mí mắt : eye-liner pencil.

Compact foundation: phấn nền.

Concealer: kem che khuyết điểm da, mắt.

Eyeshadow: phần đáy mắt.

Lotion: kem dưỡng da.

Acne: mụn trứng cá.

Outbreak: bùng nổ.

Hair-dryer: máy xấy tóc.

Round board-bristle brush: bàn chải tóc hình dáng loại tròn.

Heat-protecting spray: sức nóng của máy sấy.

Mineral water: nước khoáng/ xịt khoáng.

Light-hold hair spray: keo xịt tóc loại nhẹ.

Oatmeal: bột lúa mạch.

Moisturizer: kem dưỡng ẩm cho da.

Good blood circulation: tuần hoàn máu tốt.

Mild cleanser: chất tẩy rửa nhẹ.

Moisturize: tác dụng làm ẩm, làm cho ẩm.

Non-alcohol-containing lotion: kem dưỡng ẩm cho da không chứa cồn.

Non-perfumed lotion: loại kem dưỡng ẩm không mùi.

Limit very hot showers: nên hạn chế tắm nước quá nóng.

High temperatures: nhiệt độ cao.

Low humidity: độ ẩm thấp.

Rob your skin of moisture: làm mất đi độ ẩm của da bạn.

Mineral oil: dầu khoáng.

powder foundation: Phấn nền dạng bột nén hai trong một.

Rub mineral oil: thoa, xoa dầu khoáng.

Controls oil production: kiểm soát việc tiết dầu trên da.

Fragrance-free: không chứa hương liệu.

Irritate: kích ứng, kích thích.

Skin conditions: tình hình về da, chứng bệnh của da.

Bobby pin: kẹp tóc nhỏ làm bằng kim loại.

Eye-liner: là chiếc bút vẽ mắt nước và eye shadow là phấn mắt hay còn gọi là bóng mắt.

Sữa tẩy trang : cleasing milk.

Dung dịch săn da: skin lotion.

Kem làm ẩm: moisturizing cream.

Kem chống nắng: UV protective cream.

Kem lót sáng da: make up baseKem nền: liquid foundation.

Phấn má: blusher.

Bóng môi: lip gloss.

Viền môi: lip liner.

Phấn tạo bóng mắt: eyeshadow.

Chì vẽ mày: eyebrow pencil.

Mắt nước: eyeliner.

Noncomodogenic: Sản phẩm được cho là không gây bít các lỗ chân lông trên da nên không gây mụn.

Chì vẽ mí mắt : eye-liner pencil.

Roots: chân tóc.

Concealer pencil: Kem che khuyết điểm dạng bút.

Dermatologically tested: Là những sản phẩm đã được kiểm nghiệm dưới sự giám sát của bác sĩ, chuyên gia da liễu.

Aroma oil: Dầu chiết xuất từ rễ, lá, hoa, cành, của thực vật có tác dụng làm đẹp da và mùi hương đặc thù.

Matte: được sử dụng khi miêu tả son môi, màu bóng mắt, phấn phủ, phấn nền và phấn má. Nó trông cơ bản là phẳng, đồng màu và không có một chút nước bóng nào. Những thỏi son Matte có xu hướng là khô nhanh hơn nhưng cũng giữ màu lâu hơn. Các loại phấn phủ Matte tốt cho da dầu, nước da luôn bóng do có dầu trên da mặt tiết ra.

Luminous: miêu tả một loại phấn nền có phản ứng với ánh sáng, nhờ đó nó giúp tạo cho khuôn mặt vẻ rực rỡ nhưng rất tinh tế. Nếu bạn có làn da dầu và làn da có khuyết điểm thì bạn nên chọn loại Matte

Shimmer: Trái ngược với Matte. Nó tạo độ sáng và lấp lánh bởi vì các loại mỹ phẩm Shimmer một thành phần nhỏ chất óng ánh nhiều màu. Làn da tối rất hợp với loại mỹ phẩm có thành phần này.

Oil-free: là Mỹ phẩm không chứa dầu, dầu thựcvật, khoáng chất hoặc chất lanolin, không làm bít chân lông và làm da khó chịu,nhất là đối với da dầu. Khi dùng không tạo nên cảm giác nhờn và bóng dầu.

Water proof: nghĩa là sau khi sử dụng trên da sẽ không dễ bị trôi do nước. Nếu là kem chống nắng, khi xuống nước sẽ không bị trôi. Nếu là son thì sẽ không bị trôi hoặc phai màu khi uống nước, khi ăn hoặc khi ra mồ hôi.

Hypoallergenic: Mỹ phẩm ít gây kích ứng da, tốt cho da dầu.

Sheer: Mảnh hơn và trong suốt hơn. Nó có thể giúp làn da có tuổi trông sáng hơn và làm mờ nếp nhăn trên da.

Serum: tinh chất, tinh dầu, được sử dụng nhiều trong dung dịch làm đẹp da nồng độ cao.

Tiếng Anh Chuyên Ngành Mỹ Phẩm Toàn Tập

Từ Điển Tiếng Anh Chuyên Ngành Mỹ Phẩm

Sữa tẩy trang :cleasing milk Dung dịch săn da: skin lotion Kem làm ẩm: moisturizing cream Kem chống nắng: UV protective cream Kem lót sáng da: make up base Kem nền: liquid foundation Phấn má: blusherSon môi: lipstick Bóng môi: lip gloss Viền môi: lip linerCushion: Phấn nước Phấn tạo bóng mắt: eyeshadow Chì vẽ mày: eyebrow pencil Mắt nước: eyeliner Chì vẽ mí mắt : eye-liner pencil Skin care tips: tổng hợp các kinh nghiệm vềchăm sóc daOil skin: da nhờn Normal skin: da thường Dry skin: da khô Combination: da hỗ hợp Compact foundation: phấn nềnConcealer: kem che khuyết điểm da, mắt. Eyeshadow: phần đáy mắt Lotion: kem dưỡng da Acne: mụn trứng cá Outbreak: bùng nổ Hair-dryer: máy xấy tóc Round board-bristle brush: bàn chải tóc hình dáng loại tròn Heat-protecting spray: sức nóng của máy sấyMineral water: nước khoáng/ xịt khoáng Light-hold hair spray: keo xịt tóc loại nhẹ Oatmeal: bột lúa mạch Moisturizer: kem dưỡng ẩm cho da Good blood circulation: tuần hoàn máu tốt Mild cleanser: chất tẩy rửa nhẹMoisturize: tác dụng làm ẩm, làm cho ẩm Non-alcohol-containing lotion: kem dưỡng ẩm cho da không chứa cồnNon-perfumed lotion: loại kem dưỡng ẩm không mùi Limit very hot showers: nên hạn chế tắm nước quá nóng High temperatures: nhiệt độ cao Low humidity: độ ẩm thấpRob your skin of moisture: làm mất đi độ ẩm của da bạn Mineral oil: dầu khoángpowder foundation: Phấn nền dạng bột nén hai trong một (- Kenh14) Rub mineral oil: thoa, xoa dầu khoáng Controls oil production: kiểm soát việc tiết dầu trên daFragrance-free: không chứa hương liệu Irritate: kích ứng, kích thích Skin conditions: tình hình về da, chứng bệnh của da Bobby pin: kẹp tóc nhỏ làm bằng kim loạiEye-liner: là chiếc bút vẽ mắt nước và eye shadow là phấn mắt hay còn gọi là bóng mắt. Sữa tẩy trang : cleasing milk Dung dịch săn da: skin lotion Kem làm ẩm: moisturizing creamKem chống nắng: UV protective cream Kem lót sáng da: make up baseKem nền: liquid foundation Phấn má: blusher Bóng môi: lip gloss Viền môi: lip liner Phấn tạo bóng mắt: eyeshadowChì vẽ mày: eyebrow pencil Mắt nước: eyeliner Noncomodogenic: Sản phẩm được cho là khônggây bít các lỗ chân lông trên da nên không gây mụn Chì vẽ mí mắt : eye-liner pencil Roots: chân tócConcealer pencil: Kem che khuyết điểm dạng bútDermatologically tested: Là những sản phẩm đã được kiểm nghiệm dưới sự giám sát của bác sĩ, chuyên gia da liễu. Với các sản phẩmcó ghi chú này, bạn có thể yên tâm vì nó thích hợp cho cả da nhạy cảm và da trẻ em.Aroma oil: Dầu chiết xuất từ rễ, lá, hoa,cành, của thực vật có tác dụng làm đẹp da và mùi hương đặc thù. Nên ngoài việc sử dụng chomỹ phẩm còn sử dụng cho massage và dungdịch để pha tắm.Matte: được sử dụng khi miêu tả son môi,màu bóng mắt, phấn phủ, phấn nền và phấn má. Nó trông cơ bản là phẳng, đồng màuvà không có một chút nước bóng nào. Những thỏi son Matte có xu hướng là khô nhanh hơn nhưng cũng giữ màu lâu hơn. Các loại phấn phủ Matte tốt cho da dầu,nước da luôn bóng do có dầu trên da mặt tiết ra.Luminous: Thường là miêu tả một loại phấnnền có phản ứng với ánh sáng, nhờ đó nó giúp tạo cho khuôn mặt vẻ rực rỡ nhưngrất tinh tế. Nếu bạn có làn da dầu và làn da có khuyết điểm thì bạn nên chọn loại MatteShimmer: Trái ngược với Matte. Nó tạo độsáng và lấp lánh bởi vì các loại mỹ phẩm Shimmer một thành phần nhỏ chất óngánh nhiều màu. Làn da tối rất hợp với loại mỹ phẩm có thành phần này.Oil-free: Mỹ phẩm không chứa dầu, dầu thựcvật, khoáng chất hoặc chất lanolin, không làm bít chân lông và làm da khó chịu,nhất là đối với da dầu. Khi dùng không tạo nên cảm giác nhờn và bóng dầu.Water proof: Có nghĩa là sau khi sử dụngtrên da sẽ không dễ bị trôi do nước. Ví dụ, nếu là kem chống nắng, khi xuống nướcsẽ không bị trôi. Nếu là son thì sẽ không bị trôi hoặc phai màu khi uống nước,khi ăn hoặc khi ra mồ hôi.Hypoallergenic: Mỹ phẩm ít gây kích ứng da, tốt cho da dầu.Sheer: Mảnh hơn và trong suốt hơn. Nó có thể giúp làn da có tuổi trông sáng hơn và làm mờ nếp nhăn trên da.Sérum: Tinh dầu, được sử dụng nhiều trong dung dịch làm đẹp da nồng độ cao.